
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) Nguyên nhân gây vô sinh thể đến từ người vợ, người chồng, cả hai hoặc đôi khi không xác định được nguyên nhân. Vô sinh thường được định nghĩa là chưa có thai sau ít nhất 12 tháng quan hệ tình dục đều đặn và không sử dụng biện pháp tránh thai. Tuy nhiên, phụ nữ từ 35 tuổi trở lên nên được đánh giá khả năng sinh sản sớm hơn nếu sau khoảng 6 tháng vẫn chưa có thai; phụ nữ trên 40 tuổi hoặc có yếu tố nguy cơ nên đi khám sớm hơn.
Phần A: Nguyên Nhân Gây Vô Sinh Ở Nam Giới
1. Suy giảm chất lượng và số lượng tinh trùng
-
Giãn tĩnh mạch thừng tinh
-
Rối loạn nội tiết tố (ảnh hưởng đến sản xuất testosterone và tinh trùng)
-
Yếu tố di truyền: bất thường nhiễm sắc thể (ví dụ: hội chứng Klinefelter)
-
Một số bệnh lý:
-
Quai bị sau tuổi dậy thì
-
Chấn thương vùng sinh dục
-
Nhiễm khuẩn như lậu, Chlamydia
-
2. Rối loạn vận động tinh trùng hoặc cản trở đường dẫn tinh
-
Tắc ống dẫn tinh: do bẩm sinh hoặc di chứng của viêm nhiễm, chấn thương, phẫu thuật
-
Rối loạn xuất tinh:
Rối loạn cương hoặc rối loạn xuất tinh: có thể làm tinh dịch không được đưa vào âm đạo hoặc ảnh hưởng đến khả năng giao hợp và thụ thai.
3. Yếu tố sinh hoạt và môi trường
-
Hút thuốc lá, uống rượu, sử dụng chất kích thích
-
Căng thẳng kéo dài (ảnh hưởng đến hormone và chất lượng tinh trùng)
-
Thừa cân, béo phì
-
Tiếp xúc với hóa chất độc hại, bức xạ
-
Làm việc trong môi trường nhiệt độ cao
-
Chế độ ăn uống thiếu khoa học, nghèo dinh dưỡng
Phần B: Nguyên Nhân Gây Vô Sinh Ở Nữ Giới
1. Rối loạn rụng trứng
-
Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS): một trong những nguyên nhân thường gặp gây rối loạn phóng noãn.
-
Rối loạn vùng dưới đồi: ảnh hưởng đến hormone FSH, LH
-
Suy buồng trứng sớm (ngừng hoạt động buồng trứng trước tuổi 40)
-
Tăng prolactin máu: tuyến yên sản xuất quá mức prolactin, gây ức chế rụng trứng
2. Tổn thương hoặc tắc nghẽn ống dẫn trứng
-
Tắc ống dẫn trứng do:
-
Viêm nhiễm (lậu, Chlamydia)
-
Lạc nội mạc tử cung
-
Sẹo sau phẫu thuật
-
Dị tật bẩm sinh
-
-
Ứ dịch vòi trứng (viêm nhiễm gây tụ dịch trong tai vòi)
3. Lạc nội mạc tử cung và bất thường vùng chậu
Lạc nội mạc tử cung có thể gây viêm, dính vùng chậu, ảnh hưởng đến vòi trứng, buồng trứng và quá trình thụ tinh hoặc làm tổ.
4.Bất thường ở tử cung và cổ tử cung
-
U xơ tử cung, polyp nội mạc, u nang buồng trứng: gây cản trở phôi làm tổ
-
Dị tật tử cung: tử cung đôi, có vách ngăn, hai cổ tử cung
-
Viêm nhiễm phụ khoa: viêm âm đạo, cổ tử cung, vùng chậu
- Dính buồng tử cung .
5. Tuổi tác ảnh hưởng đến nguyên nhân gây vô sinh
-
Khả năng sinh sản của phụ nữ giảm dần theo tuổi, đặc biệt rõ hơn từ khoảng 35 tuổi do số lượng và chất lượng noãn giảm. Vì vậy, tuổi của người phụ nữ là một yếu tố quan trọng khi đánh giá khả năng sinh sản.
6. Các yếu tố khác là nguyên nhân gây vô sinh
-
Sử dụng rượu bia, thuốc lá, chất kích thích
-
Thừa cân hoặc thiếu cân
-
Căng thẳng tâm lý kéo dài
-
Một số bệnh lý: tiểu đường, bệnh tuyến giáp, bệnh thận, điều trị ung thư
-
Vô sinh không rõ nguyên nhân: sau khi khảo sát cơ bản ở cả hai vợ chồng vẫn chưa xác định được nguyên nhân rõ ràng. Nhóm này có thể chiếm khoảng 15–30% các cặp vô sinh, tùy tiêu chuẩn và mức độ khảo sát.
7.Khi nào người có nguy cơ vô sinh nên đi khám?
Các cặp vợ chồng nên đi khám khi quan hệ đều đặn, không tránh thai nhưng chưa có thai sau khoảng 12 tháng nếu người vợ dưới 35 tuổi, hoặc sau khoảng 6 tháng nếu người vợ từ 35 tuổi trở lên. Nếu phụ nữ trên 40 tuổi, kinh nguyệt không đều, có tiền sử lạc nội mạc tử cung, bệnh lý vòi trứng hoặc nghi ngờ bất thường tinh trùng ở người chồng thì nên được đánh giá sớm hơn. Việc khảo sát nên thực hiện đồng thời cho cả hai vợ chồng.
GỌI ĐẶT LỊCH KHÁM – 0335 155 192THÔNG TIN LIÊN HỆ
🌸 PHÒNG KHÁM BS ĐIỆP – SẢN PHỤ KHOA
📍 Địa chỉ: 271 Nguyễn Duy Dương, phường Vườn Lài, TP. Hồ Chí Minh
📞 Điện thoại/Zalo: 0335 155 192
🌐 Website: sanphukhoatudu-bsdiep.com
💙 Fanpage: Sản, Phụ Khoa Từ Dũ – BS Điệp
💬 Zalo OA: Phòng khám BS Điệp – Zalo OA
📍 Google Maps: Phòng khám BS Điệp trên Google
▶️ YouTube: BS Điệp – Phòng khám sản phụ khoa
🎵 TikTok: @bs.ngocdiep.tudu
Theo dõi thai kỳ • Khám phụ khoa • Tư vấn sức khỏe phụ nữ
Thông tin trong bài nhằm mục đích giáo dục sức khỏe, không thay thế việc khám, chẩn đoán và điều trị trực tiếp.
